Xử lý tài sản đảm bảo

0
11

Xử lý tài sản bảo đảm là một trong những hình thức để thu hồi nợ, khi con nợ đã không còn khả năng chi trả và đã trao cho bên chủ nợ một quyền định đoạt với tài sản bảo đảm. 

 

  1. Các quy định về tài sản bảo đảm

Hiện nay, các qui định pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm được thể hiện trong BLDS năm 2015, Nghị định số 11/2012/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm.

Bộ luật dân sự 2015 với nhiều điểm mới nổi bật trong đó có nhiều nội dung liên quan đến việc bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Các điều từ 303 đến 308 của BLDS 2015 quy định về xử lý tài sản bảo đảm. 

Theo quy định tại Điều 299 BLDS 2015 thì các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm gồm: Đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ; Bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm trước thời hạn do vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận hoặc theo quy định của luật; Trường hợp khác do các bên thỏa thuận hoặc luật có quy định.

  1. Các biện pháp xử lý tài sản bảo đảm

Theo quy định tại Điều 303 BLDS 2015 thì việc xử lý đối với tài sản cầm cố, thế chấp (gọi tắt là tài sản đảm bảo) sẽ bao gồm: Bán đấu giá tài sản; Bên nhận bảo đảm tự bán tài sản; Bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm; Phương thức khác.

Như vậy, có 4 phương pháp để xử lý tài sản bảo đảm cơ bản mà các bên trong hợp đồng có thể thỏa thuận đó là: bán tài sản bảo đảm, bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm nhận các khoản tiền hoặc tài sản khác từ người thứ ba trong trường hợp thế chấp quyền đòi nợ đối với bên thứ ba. Ngoài ra, các bên hoàn toàn có thể thỏa thuận bất kỳ một phương pháp xử lý tài sản bảo đảm khác. Đối với các doanh nghiệp là bên bảo đảm thì điều quan trọng hơn cả là tài sản bảo đảm cần được bán ở mức giá cao nhất hoặc hợp lý về mặt thương mại để bên bảo đảm có cơ hội nhận được tiền sau khi đã trả nợ cho bên nhận bảo đảm và thanh toán các khoản được ưu tiên khác.

Ở Việt Nam các tài sản phải đăng ký quyền sở hữu được sử dụng để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ tại các ngân hàng chủ yếu là bất động sản và phương tiện vận tải. Trong đó hơn 60% khoản vay được đảm bảo bằng bất động sản như nhà đất, dự án.

  1. Về vấn đề bất động sản bảo đảm

Hệ thống các văn bản qui phạm pháp luật về đăng ký biến động quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất khi xử lý tải sản thế chấp được qui định trong các văn bản: Luật Đất đai 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Thông tư số 24/2014/TTBTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Về cơ bản, các văn bản này đã đề cập đến việc đăng ký biến động đất đai trong trường hợp xử lý nợ hợp đồng thế chấp.

Thông tư số 24/2014/TTBTNMT quy định phương thức xử lý tài sản bảo đảm trong một số trường hợp đáng chú ý sau:

– Xử lý tài sản là hàng hóa luân chuyển do bên thế chấp bán, thay thế mà không có sự đồng ý của bên nhận thế chấp:

– Xử lý tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất khi hợp đồng thế chấp đã được đăng ký trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi theo quy định của pháp luật:

– Xử lý tài sản thế chấp là quyền đòi nợ:

– Xử lý tài sản bảo đảm là tài sản hình thành trong tương lai:

Hi vọng bài viết đã giải đáp thắc mắc của bạn. Nếu bạn có khúc mắc gì về vấn đề này, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được giải đáp. 

Xem thêm >>> thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.